Nhảy đến nội dung

Song ngữ Trung - Anh

NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC (chuyên ngành Trung Anh)

 Mã ngành: 7220204A  Trình độ: Đại học
 Tổ hợp xét tuyển: D01, D04, D11, D55  Chương trình: Tiêu chuẩn
 Chuyên ngành: Thương mại, Văn hóa ngôn ngữ  Thời giàn đào tạo: 5 năm

 

 

 

 

 

1. Giới thiệu ngành:

    Có thể nói hiện nay tại Việt Nam, hai ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất trong mọi lĩnh vực chính là tiếng Anh – ngôn ngữ giao tiếp toàn câu và tiếng Trung – ngôn ngữ của nước láng giềng và đối tác làm ăn lớn của Việt Nam. Việc đào tạo nguồn nhân lực có khả năng sử dụng cả hai ngôn ngữ thông dụng này phù hợp với nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội trong thời kỳ hội nhập. Sinh viên chuyên ngành Trung-Anh được trang bị kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ và văn hoá Trung Quốc, đặc biệt là kiến thức tiếng Trung Quốc định hướng Sư phạm hoặc Thương mại.

    Ngoài ra, sinh viên chuyên ngành Trung-Anh còn được cung cấp kiến thức cần thiết về lý luận dịch, kỹ năng – kỹ thuật nghiệp vụ phiên dịch và biên dịch. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Trung-Anh đạt được trình độ tiếng Trung Quốc bậc đại học, và trình độ tiếng Anh tương đương bậc Cao đẳng.  Bên cạnh đó, sinh viên còn được trang bị kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn hoá, văn minh hoặc các vấn đề trong lĩnh vực thương mại, ngoại thương bằng tiếng Trung Quốc (và tiếng Anh), tạo cơ sở cho sinh viên tiếp tục học cao hơn với các chương trình sau đại học.

2. Chương trình đào tạo:

    Ngành: NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC – Chuyên ngành TRUNG –ANH – Mã ngành: 7220204A

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/ học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương:  23  tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Cơ sở tin học

4

Học cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.3

Khoa học xã hội

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

 

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

 

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 180 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

92

Nghe 1, Nghe 2, Nói 1, Nói 2, Đọc 1, Đọc 2, Viết 1, Viết 2, Tiếng Trung Quốc tổng hợp 1, Nói tiếng Trung Quốc 1, Nghe cơ bản, Nói cơ bản, Đọc cơ bản, Viết cơ bản, Tiếng Trung Quốc tổng hợp 2, Nói tiếng Trung Quốc 2, Nghe 3, Nói 3, Đọc 3, Viết 3, Tiếng Trung quốc tổng hợp 3, Nghe nói tiếng Trung quốc 1, Đọc tiếng Trung quốc 1, Tiếng Trung quốc tổng hợp 4, Nghe nói tiếng Trung quốc 2, Đọc tiếng Trung quốc 2

2.2

Kiến thức ngành

70

 

2.2.1

Kiến thức chung

18

Dẫn luận ngôn ngữ, Hình thái học, Giao tiếp liên văn hóa, Dịch cơ bản, Dẫn luận ngôn ngữ Trung quốc, Ngữ pháp tiếng Trung quốc 1, Ngữ pháp, Ngữ âm - Âm vị học

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

52

 

Phần Ngôn ngữ Trung Quốc

49

 

Định hướng Thương mại

 

Các môn chung và môn bắt buộc

46

Học phần nghề nghiệp, Giao tiếp văn phòng, Thương mại tổng quát, Tiếng Trung quốc thương mại 1, Nghe nói tiếng Trung quốc thương mại 1, Viết tiếng Trung quốc thương mại 1, Tiếng Trung quốc thương mại 2, Nghe nói tiếng Trung quốc thương mại 2, Viết tiếng Trung quốc thương mại 2, Luật thương mại quốc tế, Tiếng Trung quốc thương mại 3, Đọc tiếng Trung quốc thương mại, Quản trị học

 

Các môn học tự chọn

3

Dịch viết 1, Tiếp thị học, Lịch sử Trung quốc

Chuyên ngành Ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc

 

Các môn chung và môn bắt buộc

46

Học phần nghề nghiệp, Tâm lý sư phạm, Phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, Tiếng Trung quốc tổng hợp 5, Nghe nhìn tiếng Trung Quốc, Viết tiếng Trung Quốc 1, Tiếng Trung quốc tổng hợp 6, Dịch viết 1, Phân tích lỗi dùng sai ngữ pháp tiếng Trung quốc, Viết tiếng Trung quốc 2, Tiếng Trung quốc tổng hợp 7, Đất nước học Trung quốc, Ngữ pháp tiếng Trung quốc 2

 

Các môn học tự chọn

3

Lịch sử Trung quốc, Dịch viết 2, Trích giảng văn học Trung quốc

Phần Tiếng Anh

3

 

Định hướng Thương mại

 

Các môn chung và môn bắt buộc

3

Thư tín thương mại

Định hướng Sư phạm

 

Các môn chung và môn bắt buộc

3

Kiến tập và Giảng tập

2.3

Tập sự nghề nghiệp

5

SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

13

Phần Ngôn ngữ Trung Quốc

Khóa luận tốt nghiệp

Hoặc Quán dụng ngữ, Phong tục tập quán Trung quốc (Ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc)

Hoặc Khởi nghiệp kinh doanh, Quán dụng ngữ (Định hướng Thương mại)

Phần tiếng Anh

Dịch thương mại, FCE (định hướng Thương mại)

Hoặc Kiểm tra và Đánh giá trong giảng dạy ngoại ngữ, FCE (định hướng Sư  phạm)

3. Chuẩn đầu ra:

    Tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung Anh, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

* Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc.

* Kỹ năng ngoại ngữ:

   •  Đạt trình độ tiếng Trung Quốc tương đương chuẩn HSK cấp 6.

   •  Có trình độ tiếng Anh tương đương B2 theo khung tham chiếu Châu Âu về năng lực ngôn ngữ.

* Kỹ năng mềm:

  •  Có kỹ năng làm việc theo nhóm, có khả năng thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho công việc, biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành tư duy sáng tạo.

  •  Có kỹ năng tốt trong giao tiếp xã hội cần thiết, kỹ năng thuyết trình, tìm thông tin cần thiết trong những lĩnh vực làm việc khác nhau.

  •  Có khả năng làm việc độc lập trong các lĩnh vực Thương mại, Ngôn ngữ văn hóa, Du lịch.

  •  Có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập ở các bậc đào tạo cao hơn.

* Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:

  •  Có khả năng giao tiếp, đàm phán, ký hợp đồng bằng tiếng Trung Quốc;

  •  Có khả năng vận dụng tốt các mảng kiến thức chuyên ngành thương mại, du lịch trong các lĩnh vực thông thương, du lịch quốc tế;

  •  Có khả biên phiên dịch trong các lĩnh vực thương mại, văn hóa, du lịch …

  •  Có khả năng hướng dẫn và điều hành du lịch;

  •  Có khả năng giảng dạy tiếng Trung Quốc;

  •  Nắm được các khối kiến thức về văn hóa, văn học, nghệ thuật và ngôn ngữ Trung Quốc.

  •  Nắm được các khối kiến thức nền tảng về văn hóa – văn minh các nước Anh – Mỹ.

  •  Có kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, có kỹ năng giao tiếp, soạn thảo văn bản trong lĩnh vực thương mại tiếng Trung Quốc và tiếng Anh (chuyên ngành Thương mại).

  •  Đạt được các kiến thức cơ bản về Hán tự, ngôn ngữ, văn hóa văn học, lịch sử, đất nước con người Trung Quốc; có kỹ năng giao tiếp, soạn thảo văn bản bằng tiếng Trung Quốc và tiếng Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ văn học).

4. Triển vọng nghề nghiệp: 

    Tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung Anh, sinh viên thường làm việc tại các vị trí như:

•    Nhân viên văn phòng các cơ quan, công ty, xí nghiệp trong và ngoài nước;

•    Phiên dịch viên, cộng tác viên các trung tâm dịch thuật, văn phòng công chứng;

•    Hướng dẫn viên du lịch, nhân viên điều phối du lịch;

•    Giảng dạy ở các trung tâm ngoại ngữ;

•    Nhân viên các văn phòng tư vấn, hợp tác quốc tế;

•    Điều phối viên.

     Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung Anh

•    Có khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình ở các bậc cao hơn: thạc sĩ, tiến sĩ ngành Giảng dạy Hán ngữ quốc tế; thạc sĩ, tiến sĩ các ngành Văn tự – Văn học – Ngôn ngữ Hán; thạc sĩ, tiến sĩ các ngành thương mại, du lịch, sư phạm ở Trung Quốc, Đài Loan…

•    Có khả năng tự học nâng cao trình độ chuyên môn trong các lĩnh vực công tác.

*** Chương trình đào tạo của khóa Tuyển sinh 2014 về  trước